MENU

LIÊN KẾT

Điều quan trọng là xác định được khe cùng cụt. Bệnh nhân nằm nghiêng, cong lưng và gấp chân hay được áp dụng vì bệnh nhân dễ chịu và dễ thực hiện kỹ thuật.

Nhắc lại giải phẫu

Xương cùng tạo ra bởi liên kết 5 đốt sống cùng dính liền nhau thành một xương hình tam giác mà đáy là đường nối hai gai chậu sau trên, giới hạn bởi các khớp cùng chậu và đỉnh là khe cùng tạo thành tam giác đều. Màng cứng ở người lớn tận cùng ở đốt cùng thứ hai và khoảng cách từ túi cùng màng cứng ra đến da lỗ cùng cụt tối đa là khoảng 48mm, ở trẻ em chỉ khoảng 18mm, đây là khoảng cách cần nhớ để không chọc kim vào đến tuỷ sống.

Các mốc giải phẫu quan trọng:

Hai gai chậu sau trên.

Continue reading

Giữa 2 đốt sống kề nhau tạo thành khe liên đốt, khe này rộng hay hẹp là tuỳ theo từng đoạn. Mỏm gai gần như nằm ngang ở đoạn thắt lưng nên thuận lợi cho việc chọc tuỷ sống hay chọc kin vào khoang ngoài màng cứng.

Đại cương

Một số đặc điểm giải phẫu liên quan gây tê ngoài màng cứng

Cột sống

Cột sống cong hình chữ S kéo dài từ lỗ chẩm đến hỏm cùng: gồm 33 đốt sống hợp lại với nhau (7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng, 4 đốt sống cụt) tạo thành 4 đoạn cong khác nhau: cổ cong ra trước, ngực cong ra sau, thắt lưng cong ra trước, đoạn cùng lồi ra sau.

Các điểm cong nhất của cột sống cũng là chỗ vận động dễ nhất nên dễ chọc kim khi gây tê.

Cấu tạo mỗi đốt sống bao gồm: thân đốt sống, lỗ đốt sống, mỏm ngang, mỏm gai, cung đốt sống, mỏm khớp trên, dưới.

Giữa 2 đốt sống kề nhau tạo thành khe liên đốt, khe này rộng hay hẹp là tuỳ theo từng đoạn. Mỏm gai gần như nằm ngang ở đoạn thắt lưng nên thuận lợi cho việc chọc tuỷ sống hay chọc kin vào khoang ngoài màng cứng. Các vùng khác mỏm gai nằm chếch xuống nên việc chọc kim khó khăn hơn.

Continue reading

Trong trường hợp nặng bệnh nhân cần cho thở oxy từ phòng mổ đến hậu phẫu, có thể dùng loại tấm cuốn để chuyển bệnh nhân từ bàn mổ qua xe rất tiện lợi.

Đại cương

 

Sự thành công của cuộc mổ tùy thuộc một phần lớn vào sự chăm sóc sau mổ. Giai đoạn sau mổ là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý  bao gồm các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ…gây ra do gây mê hoặc do phẫu thuật. Để phát hiện sớm các biến chứng này  cần có những nhân viên được huấn luyện, có kinh nghiệm, cần có các phương tiện để theo dõi bệnh nhân sau mổ. Điều quan trọng trong giai đoạn này là không bao giờ được để bệnh nhân chưa tỉnh thuốc mê nằm một mình. Continue reading

CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẦU VỀ KIỄM SOÁT NHIỄM KHUẨN NẶNG VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN (SURVIVING SEPSIS CAMPAIGN – SSC): HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT NẶNG VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN 2012
Dịch từ: Surviving Sepsis Campaign: International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: 2012

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NHIỄM KHUẨN

Nhiễm trùng ,các ca bệnh nghi ngờ hoặc rõ ràng có từ 2 trở lên trong số các tiêu chuẩn sau :

Triệu chứng chung:

– Sốt > 38.3 độ C
– Hạ thân nhiệt < 36 độ
– Nhịp tim > 90 lần /phút
– Thở nhanh
– Thay đổi ý thức
– Phù rõ hoặc cân bằng dịch dương ( > 20 ml/kg/24 giờ )
– Tăng Glucose máu ( đường máu > 140mg/dl hoặc > 7,7mmol/l)

Dấu hiệu viêm:

– Tăng bạch cầu > 12.000/ml
– Hoặc giảm bạch cầu < 4000/ml
– Số lượng bạch cầu bình thường nhưng tỉ lệ bạch cầu non > 10%
– Protein C phản ứng ( CRP) > 2 lần bình thường
– Procalcitonin > 2 lần bình thường

Continue reading

Trang Điện Tử Khoa gây mê hồi sức B, bệnh viện TW Huế Mọi thông tin xin gửi về: [email protected] Năm xuất bản: 2013

Hoạt động